an cư
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Sống yên ổn, định cư ở một nơi: Chỉ việc ổn định chỗ ở, sinh sống một cách bình yên, không phải di chuyển hay bị xáo trộn.
- (Phật giáo) Chỉ thời gian các tăng ni ở yên một chỗ để tu tập trong mùa mưa: Đây là một thuật ngữ trong đạo Phật, tương đương với "kết hạ" hoặc "kết hạ an cư".
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa thông thường):
- Sau nhiều năm bôn ba, cuối cùng họ cũng tìm được nơi để an cư.
- Chính sách an cư lạc nghiệp giúp đồng bào dân tộc ổn định cuộc sống.
Động từ (nghĩa Phật giáo):
- Trong thời gian an cư, các nhà sư chuyên tâm nghiên cứu giáo pháp và thiền định.
Các cách sử dụng nâng cao
- "An cư lạc nghiệp": Một thành ngữ cố định, có nghĩa là ổn định chỗ ở thì mới có thể vui vẻ, yên tâm làm ăn, phát triển sự nghiệp. Đây là một tư tưởng quan trọng về sự ổn định xã hội.
- Mục tiêu của dự án là giúp người dân an cư lạc nghiệp, xây dựng cuộc sống mới.
Biến thể và từ liên quan
- Định cư (động từ): Có nghĩa gần tương tự, chỉ việc chọn một nơi để ở lâu dài, ổn định.
- Kết hạ (động từ): Từ đồng nghĩa trong Phật giáo, chỉ việc chư tăng ở yên một chỗ tu tập trong ba tháng mùa mưa.
- Cư trú (động từ): Chỉ việc sinh sống, ở tại một địa điểm nào đó.
Từ đồng nghĩa
- Ổn cư: Sống ổn định.
- Định cư: Định cư, ở ổn định lâu dài.
- Lập nghiệp (thường đi kèm với "an cư"): Gây dựng sự nghiệp.
Từ trái nghĩa
- Lưu vong: Sống lưu lạc, trốn chạy khỏi quê hương.
- Bôn ba: Phiêu bạt, đi đây đi đó khắp nơi.
- Di cư: Di chuyển chỗ ở từ nơi này sang nơi khác.
Thành ngữ liên quan
- "An cư lạc nghiệp" (安居樂業): Như đã giải thích ở trên, đây là thành ngữ Hán Việt phổ biến nhất và gắn liền với từ "an cư", thể hiện mối quan hệ giữa chỗ ở ổn định và sự phát triển công việc.
- "An cư nhi thiện nghiệp": Một biến thể ít phổ biến hơn, cũng mang ý nghĩa tương tự.
- đgt. 1. Sống yên ổn: Phải an cư thì mới yên ổn làm ăn được. 2. Nh. Kết hạ.
- (phường) tp. Cần Thơ, t. Cần Thơ.
- 1 (xã) h. Tuy An, t. Phú Yên.
- 2 (xã) h. Tịnh Biên, t. An Giang.